Giá cà phê hôm nay khởi sắc trở lại trên các sàn giao dịch.
Giá cà phê robusta hợp đồng giao kỳ hạn tháng 5 trên sàn London tăng 63 USD, tương đương 1.73%, lên mức 3703 USD/tấn.
Trên sàn New York, giá cà phê arabica hợp đồng giao kỳ hạn tháng 5 giảm 0.65 cent, tương đương 0.22%, xuống 284.85 cent/pound.
Giá robusta tăng mạnh khi hoạt động giao dịch sôi động trở lại sau kỳ nghỉ Tết Nguyên đán tại Việt Nam. Ngược lại, arabica chịu áp lực do triển vọng vụ mùa kỷ lục tại Brazil.
Theo Reuters, các nhà giao dịch cho biết tồn kho arabica trên sàn ICE đã được bổ sung nhờ nguồn cung gần đây từ Honduras và Nicaragua.
Báo cáo mới nhất của Hedgepoint Global Markets dự báo xuất khẩu cà phê Brazil niên vụ 2026–2027 có thể đạt gần 47 triệu bao (loại 60 kg), nhờ nguồn cung arabica dồi dào từ vụ mùa bội thu. Tổng xuất khẩu dự kiến dao động 45,5–46,8 triệu bao, tăng 8,3–11,4% so với niên vụ trước và vượt xa mức 42 triệu bao của niên vụ 2025–2026.
Bà Laleska Moda, chuyên gia phân tích của Hedgepoint, nhận định nguồn cung lớn hơn từ Brazil và áp lực giảm giá có thể thúc đẩy các nước tiêu thụ tăng nhập khẩu để bổ sung tồn kho, qua đó đưa xuất khẩu Brazil lên mức kỷ lục.
Về sản xuất, Hedgepoint dự báo sản lượng arabica Brazil niên vụ 2026–2027 đạt 46,5–49 triệu bao, cao hơn ước tính hơn 44 triệu bao của Cơ quan Cung ứng Mùa vụ Quốc gia Brazil (Conab). Với cà phê canephora (bao gồm robusta và conilon), Hedgepoint dự báo sản lượng đạt 24,6–25,4 triệu bao, so với mức 22,1 triệu bao mà Conab đưa ra. Conab cũng dự báo tổng sản lượng cà phê Brazil niên vụ này đạt kỷ lục 66,2 triệu bao.
Trên toàn cầu, Hedgepoint ước tính sản lượng niên vụ 2026–2027 đạt khoảng 188 triệu bao, trong khi nhu cầu vào khoảng 181 triệu bao.
Tuy nhiên, công ty này lưu ý rủi ro khí hậu vẫn cần được theo dõi, đặc biệt là khả năng xuất hiện El Nino trong nửa cuối năm. Hiện tượng này có thể khiến thời tiết tại Brazil ẩm ướt hơn, ảnh hưởng đến chất lượng hạt cà phê.
Giá cà phê trong nước giá hôm tăng 1,000 đồng/kg, dao động trong khoảng 96,300 – 97,000 đồng/kg.
|
BẢNG GIÁ CÀ PHÊ HÔM NAY Đơn vị tính: VNĐ/kg |
||
| Khu vực | Giá hiện tại | Thay đổi |
| Gia Lai | 97,000 | +1,000 |
| Đắk Lắk | 97,000 | +1,000 |
| Lâm Đồng | 96,300 | +1,000 |
| Đắk Nông (cũ) | 97,000 | +1,000 |



