Kết thúc tuần qua, giá cà phê robusta hợp đồng giao kỳ hạn tháng 7 trên sàn London giảm 52 USD, tương đương 1.5%, xuống còn 3516 USD/tấn.
Trên sàn New York, giá cà phê arabica hợp đồng giao kỳ hạn tháng 7 giảm 6.5 cent, tương đương 2.1%, xuống mức 295.9 cent/pound trong một tuần.
Theo Reuters, thị trường cà phê nội địa Việt Nam tuần này vẫn khá trầm lắng do nông dân chưa muốn bán, trong khi các doanh nghiệp chuyển sang mua robusta từ vụ mới ở Indonesia và Brazil.
Một thương nhân cho biết nông dân hiện mới bán khoảng 50% sản lượng từ đầu vụ. Những bên cần giao hàng đã bắt đầu tìm nguồn từ Brazil và Indonesia.
Theo khảo sát của Reuters công bố ngày 25/3, giá cà phê arabica và robusta trên sàn ICE được dự báo sẽ giảm mạnh vào cuối năm 2026 do nguồn cung từ Brazil tăng, trong khi nhu cầu không cải thiện đáng kể.
Cụ thể, giá arabica được dự báo khoảng 2,25 USD/pound vào cuối năm nay, thấp hơn gần 30% so với mức ngày 24/3 và giảm khoảng 35% so với cuối năm 2025. Robusta dự kiến ở mức 2.500 USD/tấn, giảm hơn 30% so với hiện tại và khoảng 36% so với cuối năm ngoái.
Nguyên nhân chính là sản lượng cà phê Brazil – nước sản xuất lớn nhất thế giới – được dự báo tăng mạnh trong niên vụ 2026–2027, lên khoảng 74 triệu bao, cao hơn 10 triệu bao so với vụ trước. Trong khi đó, Việt Nam dự kiến giữ sản lượng ổn định quanh mức 31 triệu bao.
Với nguồn cung tăng mạnh, thị trường cà phê toàn cầu có thể chuyển sang dư thừa khoảng 8,7 triệu bao trong niên vụ 2026–2027, so với mức dư nhẹ khoảng 1 triệu bao của vụ trước
Tuy nhiên, các chuyên gia vẫn cảnh báo rủi ro từ thời tiết, đặc biệt là nguy cơ sương giá tại Brazil, cùng với căng thẳng địa chính trị có thể ảnh hưởng đến chi phí phân bón, vận chuyển và chế biến.
Dù vậy, nhiều ý kiến cho rằng giá cà phê hiện vẫn đủ cao để nông dân duy trì đầu tư, nên khó xảy ra việc cắt giảm sử dụng phân bón trong thời gian tới.
Tại thị trường trong nước, giá cà phê hôm nay dao động trong khoảng 91.700 – 92.500 đồng/kg.
|
BẢNG GIÁ CÀ PHÊ HÔM NAY Đơn vị tính: VNĐ/kg |
||
| Khu vực | Giá hiện tại | Thay đổi |
| Gia Lai | 92,300 | 0 |
| Đắk Lắk | 92,300 | 0 |
| Lâm Đồng | 91,700 | +200 |
| Đắk Nông (cũ) | 92,500 | 0 |


