Tổng hợp tuần vừa qua, giá cà phê robusta hợp đồng giao kỳ hạn tháng 3 trên sàn London giảm 1.3%, xuống còn 3903 USD/tấn.
Ngược lại, trên sàn New York, giá cà phê arabica hợp đồng giao kỳ hạn tháng 3 tăng 0.7%, lên mức 357.65 cent/pound trong tuần trước.
Theo ngân hàng đầu tư Hà Lan ING, cà phê arabica là một trong những mặt hàng nông sản có hiệu suất tốt nhất trong năm 2025. Sự gia tăng mạnh mẽ này là do điều kiện thời tiết bất lợi ở Brazil, gây ảnh hưởng tiêu cực đến vụ thu hoạch của giống cà phê này.
Lượng tồn kho thấp, kết hợp với thuế nhập khẩu của Mỹ đối với hàng hóa từ Brazil, cũng hỗ trợ giá.
Bên cạnh đó, giá cà phê arabica còn được hỗ trợ bởi sự tăng giá mạnh của đồng real so với đồng USD vào năm ngoái. Đồng real của Brazil đã mạnh lên trong các phiên gần đây, sau khi tăng khoảng 12% so với đồng USD trong năm 2025 — mức tăng hàng năm mạnh nhất kể từ năm 2016.
Trong khi đó, sự phục hồi sản lượng đã góp phần làm giá cà phê robusta giảm, dù vẫn duy trì ở mức rất cao.
Giá cà phê đang chịu áp lực giảm do xuất khẩu cà phê của Brazil đang phục hồi sau khi thuế quan của Mỹ được gỡ bỏ. Theo dữ liệu từ Ban Thư ký Ngoại thương (Secex), xuất khẩu cà phê của Brazil trong tháng 12 đạt tổng cộng 3,5 triệu bao, tăng 4,2% so với cùng kỳ năm trước.
Còn theo dữ liệu công bố bởi Cục Hải quan Việt Nam, trong tháng 12, Việt Nam xuất khẩu khoảng 3 triệu bao cà phê, tăng 40,8% so với tháng 12/2024.
Tổng lượng xuất khẩu trong 3 tháng đầu niên vụ cà phê 2025-2026 đạt 5,65 triệu bao, tăng 47,4% so với cùng kỳ niên vụ 2024-2025.
Theo Hiệp hội Cà phê – Ca cao Việt Nam (VICOFA), Việt Nam hiện xuất khẩu cà phê sang hơn 80 quốc gia và chiếm 20% thị phần toàn cầu, đứng thứ hai thế giới chỉ sau Brazil.
Trong niên vụ 2025-2026, VICOFA kỳ vọng sản lượng xuất khẩu sẽ tăng thêm 10%, nhờ sản lượng tăng lên do điều kiện thời tiết thuận lợi và các diện tích tái canh mới.
Giá cà phê trong nước hôm nay giảm nhẹ 200 đồng/kg, dao động trong khoảng 97,200 – 97,800 đồng/kg
| Giá
(Đơn vị: VNĐ/kg) |
Thay đổi | |
| Gia Lai | 97,500 | 0 |
| Đắk Lắk | 97,500 | 0 |
| Lâm Đồng | 97,200 | 0 |
| Đắk Nông | 97,800 | 0 |



