Giá cà phê hôm nay diễn biến trái chiều giữa hai sàn giao dịch. Trên sàn London, cà phê robusta kỳ hạn tháng 7 tăng 35 USD, tương đương 1,04%, lên 3.413 USD/tấn. Trong khi đó, cà phê arabica kỳ hạn tháng 7 trên sàn New York giảm 5,9 cent, tương đương 2,03%, xuống còn 283,85 cent/pound.
Theo Reuters và Barchart, thị trường cà phê vẫn đang được hỗ trợ bởi lo ngại thiếu hụt nguồn cung, đặc biệt ở mặt hàng robusta. Tồn kho robusta được ICE chứng nhận đã giảm xuống mức thấp nhất trong hơn 16 tháng, chỉ còn 3.755 lô tính đến ngày 28/4. Tồn kho arabica do ICE giám sát cũng giảm xuống mức thấp nhất trong khoảng 2,5 tháng, còn 492.408 bao tính đến ngày 6/5.
Bên cạnh đó, đồng real Brazil tăng mạnh lên mức cao nhất trong hơn 2 năm so với USD cũng góp phần hỗ trợ giá cà phê. Đồng nội tệ mạnh khiến nông dân Brazil hạn chế bán ra, từ đó làm chậm nguồn cung xuất khẩu ra thị trường quốc tế.
Tuy nhiên, áp lực điều chỉnh vẫn xuất hiện khi tâm lý thị trường tích cực hơn trước thông tin căng thẳng Mỹ – Iran có thể hạ nhiệt và eo biển Hormuz sớm được mở cửa trở lại.
Tại Colombia, xuất khẩu cà phê tháng 4 đạt 682.000 bao (loại 60kg), giảm 15% so với cùng kỳ năm ngoái do mưa lớn kéo dài ảnh hưởng đến các vùng trồng trọng điểm. Sản lượng cà phê trong tháng cũng giảm nhẹ xuống còn 697.000 bao.
Lũy kế 4 tháng đầu năm, sản lượng cà phê Colombia giảm 28%, xuống còn 3,21 triệu bao, trong khi xuất khẩu giảm 26%, còn 3,25 triệu bao. Theo ông German Bahamon – Giám đốc Liên đoàn Cà phê Quốc gia Colombia, thời tiết mưa kéo dài đã làm chậm quá trình thu hoạch, đặc biệt tại các tỉnh phía nam.
Ở chiều ngược lại, Uganda ghi nhận tín hiệu tích cực hơn khi xuất khẩu cà phê tháng 3 đạt 671.152 bao, tăng 2,9% so với cùng kỳ nhờ vụ mùa thuận lợi. Tuy nhiên, doanh thu xuất khẩu vẫn giảm do giá cà phê thế giới đi xuống. Trong 12 tháng tính đến tháng 3, quốc gia Đông Phi này thu về khoảng 2,4 tỷ USD từ xuất khẩu cà phê, tăng mạnh so với mức 1,8 tỷ USD cùng kỳ trước đó.
Giá cà phê trong nước hôm nay tăng khoảng 1,000 đồng/kg, dao động từ 86,500 – 87.300 đồng/kg.
|
BẢNG GIÁ CÀ PHÊ HÔM NAY Đơn vị tính: VNĐ/kg |
||
| Khu vực | Giá hiện tại | Thay đổi |
| Gia Lai | 87,000 | +1,000 |
| Đắk Lắk | 87,000 | +1,000 |
| Lâm Đồng | 86,500 | +1,000 |
| Đắk Nông (cũ) | 87,300 | +1,100 |



