Giá cà phê hôm nay đồng loạt giảm trên các sàn giao dịch, trên sàn London, giá cà phê robusta giao tháng 7 giảm 40 USD, tương đương 1.2%, xuống mức 3293 USD/tấn.
Trong khi đó, trên sàn New York, giá cà phê arabica kỳ hạn tháng 7 giảm 1.5 cent, tương đương 0.61%, xuống 244.4 cent/pound.
Theo Reuters và Barchart, giá cà phê tiếp tục giảm trong phiên giao dịch ngày thứ Ba. Hợp đồng arabica kỳ hạn gần nhất rơi xuống mức thấp nhất trong 19 tháng, trong khi robusta chạm đáy 2 tháng.
Áp lực giảm giá chủ yếu đến từ triển vọng nguồn cung dồi dào khi vụ thu hoạch tại Brazil đang diễn ra thuận lợi. Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA) dự báo sản lượng cà phê Brazil niên vụ 2026-2027 sẽ đạt kỷ lục 71,9 triệu bao, tăng 14% so với niên vụ trước. Cùng với đó, Rabobank nâng dự báo thặng dư cà phê arabica toàn cầu niên vụ 2026-2027 lên 9,5 triệu bao, cao hơn đáng kể so với mức 7 triệu bao dự báo trước đây.
Tuy nhiên, đà giảm của giá arabica đã phần nào được hạn chế bởi lo ngại thời tiết có thể làm chậm tiến độ thu hoạch tại Brazil. Theo các nhà giao dịch, mưa xuất hiện trong tuần này có thể gây gián đoạn hoạt động thu hoạch tại quốc gia sản xuất cà phê lớn nhất thế giới. Công ty dịch vụ thời tiết Vaisala dự báo các vùng trồng cà phê phía nam Brazil sẽ xuất hiện mưa rào nhẹ đến vừa từ thứ Tư đến thứ Sáu, làm gia tăng nguy cơ chậm thu hoạch.
Rabobank cho biết trong ngắn hạn, thị trường sẽ tiếp tục theo dõi sát diễn biến thời tiết tại Brazil, đặc biệt là nguy cơ sương giá và lượng mưa trong giai đoạn cao điểm thu hoạch.
Ở chiều ngược lại, lượng tồn kho cà phê được ICE chứng nhận vẫn ở mức thấp, góp phần hạn chế áp lực giảm giá. Tồn kho arabica giảm xuống còn 412.422 bao, mức thấp nhất trong 6 tháng. Đối với robusta, tồn kho từng giảm xuống mức thấp nhất trong hai năm, chỉ còn 3.631 lô vào giữa tháng 5, trước khi phục hồi nhẹ lên 3.726 lô vào ngày 9/6, nhưng vẫn duy trì ở vùng thấp lịch sử.
Giá cà phê trong nước:
|
BẢNG GIÁ CÀ PHÊ HÔM NAY Đơn vị tính: VNĐ/kg |
||
| Khu vực | Giá hiện tại | Thay đổi |
| Gia Lai | 84,800 | -700 |
| Đắk Lắk | 84,800 | -700 |
| Lâm Đồng | 84,300 | -700 |
| Đắk Nông | 84,800 | -800 |



