Giá cà phê hôm nay đảo chiều tăng trở lại, giá cà phê robusta hợp đồng giao kỳ hạn tháng 7 trên sàn London tăng 53 USD, tương đương 1.55%, lên mức 3481 USD/tấn.
Trên sàn New York, giá cà phê arabica hợp đồng giao kỳ hạn tháng 7 tăng 2.2 cent, tương đương 0.76%, lên mức 290.70 cent/pound.
Theo Reuters và Barchart, ADMIS cho biết giá cà phê arabica gần đây được hỗ trợ bởi đồng real Brazil mạnh, khiến nông dân giảm động lực bán ra do giá quy đổi sang nội tệ kém hấp dẫn. Ngoài ra, tồn kho cà phê trên các sàn ICE tiếp tục sụt giảm cũng góp phần nâng đỡ thị trường. Cụ thể, tồn kho arabica giảm xuống còn 494.508 bao (thấp nhất trong 2 tháng, tính đến 28/4), trong khi tồn kho robusta xuống 3.755 lô (thấp nhất trong 16 tháng, tính đến 21/4).
Bên cạnh đó, lo ngại địa chính trị, đặc biệt là nguy cơ gián đoạn tại eo biển Hormuz do căng thẳng Mỹ–Iran, đang làm gia tăng chi phí vận chuyển, bảo hiểm, nhiên liệu và phân bón, từ đó khiến nguồn cung cà phê toàn cầu trở nên căng thẳng hơn và hỗ trợ giá.
Tuy nhiên, đà tăng của giá cà phê có thể bị hạn chế bởi triển vọng nguồn cung tích cực từ Brazil. Theo Comunicaffe, nhiều dự báo cho thấy sản lượng niên vụ 2026–2027 của Brazil có thể đạt hoặc vượt 75 triệu bao. Dù vậy, tiến độ thu hoạch hiện đang chậm do nhiều vườn chưa sẵn sàng, theo Cepea/Esalq.
Ngoài ra, rủi ro thời tiết vẫn là yếu tố đáng chú ý. Xác suất xuất hiện El Niño khoảng 60% trong giai đoạn từ tháng 5 đến tháng 7, có thể gây mưa quá mức trong mùa thu hoạch tại Brazil và ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng cà phê.
Ở khu vực Trung Mỹ, Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA) ước tính sản lượng cà phê El Salvador niên vụ 2025–2026 đạt 586.000 bao (60 kg), với năng suất thấp dưới 5 bao/ha. Sang niên vụ 2026–2027, sản lượng dự kiến giảm còn 542.000 bao do tác động của El Niño, cùng với các thách thức kéo dài như biến đổi khí hậu, thiếu lao động và chi phí đầu vào cao. Chính phủ nước này đang tăng cường kiểm soát sâu bệnh, nâng cao chất lượng và mở rộng thị trường xuất khẩu để hỗ trợ ngành.
Giá cà phê trong nước hôm nay tăng khoảng 1,500 – 2,000 đồng/kg, dao động từ 88,100 – 88.800 đồng/kg.
|
BẢNG GIÁ CÀ PHÊ HÔM NAY Đơn vị tính: VNĐ/kg |
||
| Khu vực | Giá hiện tại | Thay đổi |
| Gia Lai | 88,600 | +1,600 |
| Đắk Lắk | 88,600 | +1,600 |
| Lâm Đồng | 88,100 | +1,600 |
| Đắk Nông (cũ) | 88,800 | +1,800 |



