Phân tích và khuyến nghị giao dịch nông sản ngày 23/10/2026

Thị trường nông sản khép phiên 22/10 trái ngược: ngô và lúa mì giảm, trong khi đậu tương hồi phục. Tiến độ thu hoạch Mỹ, nhu cầu xuất khẩu và diễn biến giá năng lượng tiếp tục là những biến số đáng chú ý trong phiên tới. Ngô Ngô kỳ hạn tháng 12/2026 trên CBOT […]

Phân tích và khuyến nghị giao dịch nông sản ngày 23/10/2026

Thị trường nông sản khép phiên 22/10 trái ngược: ngô và lúa mì giảm, trong khi đậu tương hồi phục. Tiến độ thu hoạch Mỹ, nhu cầu xuất khẩu và diễn biến giá năng lượng tiếp tục là những biến số đáng chú ý trong phiên tới.

Ngô

Ngô kỳ hạn tháng 12/2026 trên CBOT kết phiên 22/10 ở 460,50 cent/bushel, giảm 2,50 cent. Áp lực thu hoạch khiến nhịp phục hồi trước đó chưa duy trì được, dù doanh số xuất khẩu hỗ trợ nhu cầu.

Xu hướng thị trường

  • Xu hướng H1 tiếp tục nghiêng về giảm:
    • Giá hình thành các đỉnh thấp dần quanh 468 và 465–466.
    • Nhịp phục hồi gần nhất không thể vượt vùng cung phía trên.
    • Giá đã quay xuống dưới mốc 460 và đang kiểm tra vùng hỗ trợ ngắn hạn.
    • Nhiều FVG giảm còn nằm phía trên, có khả năng tạo lực bán khi giá hồi.

Kịch bản giao dịch

  • SELL khi giá hồi
    • Chờ giá lấp FVG gần và xuất hiện nến H1 từ chối tăng:
    • Entry: 460,4–461
    • Stop loss: 462,4
    • Take profit : 459
  • SELL tại vùng hồi sâu
    • Nếu giá phục hồi mạnh hơn:
    • Entry: 462,4–464
    • Stop loss: 465,6
    • Take profit : 460,4
  • BUY tại vùng hỗ trợ
    • Chỉ cân nhắc mua khi giá kiểm tra vùng FVG tăng và xuất hiện nến rút chân hoặc đảo chiều tăng rõ ràng:
    • Entry: 457–458,4
    • Stop loss: 455,4
    • Take profit : 460,4
  • SELL phá hỗ trợ
    • Chỉ thực hiện nếu nến H1 đóng cửa dưới 456,6, sau đó giá hồi kiểm tra lại thất bại:
    • Entry: 456,6–458
    • Stop loss: 460
    • Take profit : 454
  • BUY xác nhận đảo chiều
    • Chỉ chuyển sang ưu tiên BUY nếu giá đóng cửa trên 464,4 và kiểm tra lại thành công:
    • Entry: 463,4–464,4
    • Stop loss: 461
    • Take profit : 466

Lúa mì

Lúa mì mềm đỏ mùa đông kỳ hạn tháng 12/2026 trên CBOT đóng cửa phiên 22/10 tại 624,50 cent/bushel, giảm 3,50 cent. Áp lực cung và diễn biến thương mại khu vực Biển Đen tiếp tục tác động đến thị trường.

Xu hướng thị trường

  • Xu hướng H1 vẫn là giảm mạnh:
    • Giá liên tục hình thành đỉnh thấp hơn và đáy thấp hơn.
    • Các hỗ trợ 660, 650, 640 và 632 đã lần lượt bị phá.
    • Nhịp giảm gần nhất đưa thị trường xuống khoảng 621–622.
    • Giá nhiều lần bật khỏi vùng đáy nhưng chưa vượt được cụm đỉnh 630–632.
  • Các nến gần nhất cho thấy thị trường đang đi ngang trong biên độ khoảng 622–630. Đây có thể là giai đoạn tích lũy trước một nhịp biến động mới, nhưng chưa có CHoCH tăng để xác nhận đảo chiều.

Kịch bản giao dịch

  • SELL khi giá hồi
    • Chờ giá kiểm tra cụm FVG gần và xuất hiện nến H1 từ chối tăng:
    • Entry: 628–629,4
    • Stop loss: 632,4
    • Take profit : 626
  • SELL tại vùng hồi sâu
    • Nếu giá quét cụm đỉnh gần trước khi quay xuống:
    • Entry: 630,4–632
    • Stop loss: 635
    • Take profit : 628
  • BUY bắt nhịp hồi
    • Chỉ cân nhắc nếu giá kiểm tra lại vùng đáy và hình thành nến rút chân hoặc đảo chiều tăng:
    • Entry: 621–623
    • Stop loss: 618,4
    • Take profit : 626
  • SELL phá đáy
    • Chỉ thực hiện nếu nến H1 đóng cửa rõ ràng dưới 620’0, sau đó giá hồi kiểm tra lại nhưng không lấy lại được vùng này:
    • Entry: 620–621,4
    • Stop loss: 624
    • Take profit : 617
  • BUY xác nhận phục hồi
    • Chỉ chuyển sang ưu tiên BUY nếu giá đóng cửa trên 632’4 và kiểm tra lại thành công:
    • Entry: 630,4–632,4
    • Stop loss: 627,4
    • Take profit : 637–638

Đậu tương

Đậu tương kỳ hạn tháng 11/2026 trên CBOT kết phiên 22/10 ở 1.253 cent/bushel, tăng 7,50 cent. Nhu cầu xuất khẩu giúp giá phục hồi trong bối cảnh thị trường vẫn theo sát vụ thu hoạch Mỹ.

Xu hướng thị trường

  • Xu hướng H1 lớn vẫn nghiêng về giảm, bởi giá còn nằm trong chuỗi đỉnh và đáy thấp dần từ vùng 1.308.
  • Tuy nhiên, động lượng ngắn hạn đã cải thiện:
    • Giá giữ được vùng đáy 1.251–1.252.
    • Sau giai đoạn tích lũy quanh 1.255–1.260, giá tạo CHoCH tăng.
    • Nhịp phục hồi đã vượt vùng 1.264 và tiến lên 1.268.
    • Giá đang hướng về cụm cung và FVG tại 1.271–1.278.

Kịch bản giao dịch

  • SELL tại vùng cung gần
    • Chờ giá tiến vào FVG và xuất hiện nến H1 từ chối tăng:
    • Entry: 1.271–1.274
    • Stop loss: 1.277
    • Take profit : 1.268
  • SELL tại Order Block
    • Nếu giá phục hồi sâu hơn vào vùng Order Block:
    • Entry: 1.276–1.278
    • Stop loss: 1.283
    • Take profit : 1.272
  • BUY khi giá điều chỉnh
    • Do cấu trúc rất ngắn hạn đã có CHoCH tăng, có thể cân nhắc BUY nếu giá kiểm tra lại FVG hỗ trợ:
    • Entry: 1.261–1.263
    • Stop loss: 1.258
    • Take profit : 1.268
  • BUY tại vùng cầu sâu
    • Nếu giá điều chỉnh mạnh hơn nhưng chưa phá đáy:
    • Entry: 1.255–1.258
    • Stop loss: 1.251
    • Take profit : 1.263
  • BUY phá kháng cự
    • Chỉ thực hiện nếu nến H1 đóng cửa trên 1.278, sau đó kiểm tra lại thành công:
    • Entry: 1.276–1.278
    • Stop loss: 1.272
    • Take profit : 1.283
  • SELL phá đáy
    • Nếu giá đóng cửa dưới 1.255 và hồi kiểm tra thất bại:
    • Entry: 1.255–1.258
    • Stop loss: 1.262
    • Take profit : 1.251

Dầu đậu tương

Dầu đậu tương kỳ hạn tháng 12/2026 trên CBOT kết phiên 22/10 tại 66,74 cent/pound, tăng 0,77 cent. Giá năng lượng và triển vọng nhu cầu nhiên liệu sinh học có thể ảnh hưởng đến lực mua.

Xu hướng thị trường

  • Xu hướng H1 lớn vẫn chưa thoát hoàn toàn khỏi trạng thái giảm, do giá còn thấp hơn nhiều so với vùng 68–70.
  • Tuy nhiên, cấu trúc rất ngắn hạn đã chuyển sang phục hồi tăng:
    • Giá giữ được vùng đáy 65,75–65,85.
    • Sau giai đoạn tích lũy, thị trường hình thành CHoCH tăng.
    • Một nến xanh lớn phá vùng 66,30 và tạo BOS quanh 67,10.
    • Giá hiện giữ phía trên các FVG tăng mới hình thành.

Kịch bản giao dịch

  • BUY khi giá điều chỉnh
    • Chờ giá kiểm tra lại cụm FVG gần và xuất hiện nến phản ứng tăng:
    • Entry: 66,8–66,95
    • Stop loss: 66,55
    • Take profit : 67,2
  • BUY tại vùng điều chỉnh sâu
    • Nếu giá lùi sâu để lấp FVG lớn nhưng chưa phá cấu trúc phục hồi:
    • Entry: 66,35–66,55
    • Stop loss: 66,1
    • Take profit : 66,9
  • SELL tại kháng cự
    • Do xu hướng lớn vẫn chưa đảo chiều hoàn toàn, có thể cân nhắc SELL nếu giá tiến vào vùng cản và xuất hiện tín hiệu từ chối:
    • Entry: 67,35–67,45
    • Stop loss: 67,7
    • Take profit : 67,05
  • BUY phá kháng cự
    • Chỉ thực hiện nếu nến H1 đóng cửa trên 67,45, sau đó giá kiểm tra lại thành công:
    • Entry: 67,25–67,45
    • Stop loss: 67
    • Take profit : 67,7
  • SELL khi phục hồi thất bại
    • Nếu giá đóng cửa dưới 66,75, cấu trúc tăng ngắn hạn có nguy cơ thất bại:
    • Entry: 66,75–66,9 khi giá hồi kiểm tra
    • Stop loss: 67,15
    • Take profit : 66,5

Khô đậu tương

Khô đậu tương kỳ hạn tháng 12/2026 trên CBOT kết phiên 22/10 ở 347,30 USD/tấn ngắn, giảm 1 USD; biên độ phiên là 346,10–351,30 USD/tấn ngắn. Nhu cầu thức ăn chăn nuôi và hoạt động ép dầu là các yếu tố cần theo dõi.

Xu hướng thị trường hiện tại

  • Cấu trúc H1 lớn vẫn là giảm, thể hiện qua chuỗi đỉnh và đáy thấp dần từ vùng 368–369.
  • Diễn biến ngắn hạn có một số tín hiệu cải thiện:
    • Giá rút chân mạnh từ vùng 343.
    • Thị trường tạo vùng cân bằng quanh 346–348.
    • Một CHoCH tăng nhỏ đã xuất hiện.
    • Giá từng bật lên gần 350 nhưng nhanh chóng bị bán trở lại.

Kịch bản giao dịch

  • SELL tại FVG gần
    • Chờ giá hồi lên và xuất hiện nến H1 từ chối tăng:
    • Entry: 348,2–349
    • Stop loss: 350,4
    • Take profit : 347
  • SELL tại vùng hồi sâu
    • Nếu giá vượt kháng cự gần nhưng chưa phá cấu trúc giảm:
    • Entry: 351–352,2
    • Stop loss: 354,5
    • Take profit : 349
  • BUY tại hỗ trợ
    • Chỉ cân nhắc nếu giá kiểm tra lại vùng tích lũy và xuất hiện nến rút chân hoặc đảo chiều tăng:
    • Entry: 346–346,5
    • Stop loss: 344,7
    • Take profit : 348
  • SELL phá đáy
    • Chỉ thực hiện nếu nến H1 đóng cửa dưới 342,8, sau đó giá hồi kiểm tra lại nhưng không lấy lại được vùng này:
    • Entry: 342,8–343,8
    • Stop loss: 345,5
    • Take profit : 341
  • BUY xác nhận phục hồi
    • Chỉ thực hiện nếu giá đóng cửa trên 350,2 và kiểm tra lại thành công:
    • Entry: 349,2–350,2
    • Stop loss: 347
    • Take profit : 352

Quản trị rủi ro

Xác định điểm dừng lỗ, khối lượng và mức rủi ro trước khi vào lệnh; chỉ giao dịch sau khi tín hiệu được xác nhận trên đúng kỳ hạn. Kiểm tra diễn biến giá mới trước khi đặt lệnh và thận trọng khi thông tin thời tiết, xuất khẩu hay năng lượng khiến biến động tăng.

zalo-icon