Phân tích và khuyến nghị giao dịch nông sản ngày 22/10/2026

Thị trường nông sản phân hóa sau phiên 21/10. Ngô nhích lên, trong khi lúa mì, đậu tương và các sản phẩm chế biến chịu áp lực. Tiến độ thu hoạch Mỹ, nhu cầu xuất khẩu và biến động năng lượng là những yếu tố cần theo dõi trong phiên tới. Ngô Trên sàn CBOT, […]

Phân tích và khuyến nghị giao dịch nông sản ngày 22/10/2026

Thị trường nông sản phân hóa sau phiên 21/10. Ngô nhích lên, trong khi lúa mì, đậu tương và các sản phẩm chế biến chịu áp lực. Tiến độ thu hoạch Mỹ, nhu cầu xuất khẩu và biến động năng lượng là những yếu tố cần theo dõi trong phiên tới.

Ngô

Trên sàn CBOT, ngô kỳ hạn tháng 12/2026 kết phiên 21/10 ở 463,25 cent/bushel, tăng 1,25 cent. Trong phiên, giá dao động từ 453,50 đến 464,75 cent. Giá hồi từ vùng thấp cho thấy lực mua xuất hiện, song vùng đỉnh phiên vẫn cần được kiểm định.

Xu hướng hiện tại

  • Cấu trúc chính vẫn nghiêng về giảm, thể hiện qua chuỗi đỉnh thấp dần và đáy thấp dần từ khu vực 504 xuống 453.
  • Nhịp tăng hiện tại mới được xem là hồi kỹ thuật:
    • Giá bật mạnh từ vùng RBS 453–454.
    • Đã lấy lại các vùng 458–460 và 462–464.
    • Chưa vượt kháng cự cấu trúc 468.
  • Phía trên vẫn còn nhiều vùng mất cân bằng giá có thể tạo áp lực bán.

Kịch bản giao dịch

  • SELL tại kháng cự
    • Chờ giá kiểm tra vùng 466–468 và xuất hiện nến từ chối tăng:
    • Entry: 466,4–468
    • Stop loss: 470,2
    • Take profit : 463,4
  • BUY khi điều chỉnh
    • Chỉ mua nếu giá quay về vùng hỗ trợ và hình thành nến rút chân hoặc đảo chiều tăng:
    • Entry: 460–462
    • Stop loss: 457
    • Take profit : 465–465,4
  • BUY phá kháng cự
    • Chỉ thực hiện nếu giá đóng cửa rõ ràng trên 468, sau đó kiểm tra lại thành công:
    • Entry: 467–468
    • Stop loss: 464
    • Take profit : 471,4–472
  • SELL phá hỗ trợ
    • Nếu giá đóng cửa dưới 459 và hồi lên kiểm tra thất bại:
    • Entry: 458,4–460
    • Stop loss: 462,4
    • Take profit : 456

Lúa mì

  • Lúa mì CBOT kỳ hạn tháng 12/2026 kết phiên 21/10 ở 628,25 cent/bushel, giảm 15 cent; biên độ phiên là 621 đến 643,75 cent. Nhịp giảm mạnh khiến khả năng phục hồi còn phụ thuộc vào việc giá giữ được vùng đáy phiên.

Xu hướng thị trường

  • Xu hướng H1 vẫn là giảm mạnh, với cấu trúc đỉnh sau thấp hơn đỉnh trước và đáy sau thấp hơn đáy trước.
  • Giá đã liên tục phá các vùng hỗ trợ 664, 656, 648, 640 và 632. Nhịp giảm gần nhất đưa thị trường xuống khoảng 622–623, sau đó mới xuất hiện lực mua bắt đáy.
  • Các nến cuối cho thấy:
    • Giá hồi từ 622–623 lên gần 631 nhưng không duy trì được đà tăng.
    • Hiện thị trường đi ngang hẹp quanh 627–630.
    • Nhiều vùng FVG còn bỏ trống phía trên, có thể tạo kháng cự khi giá phục hồi.
    • Chưa có CHoCH tăng hoặc tín hiệu phá vỡ cấu trúc giảm đáng tin cậy.

Kịch bản giao dịch

  • SELL khi giá hồi
    • Entry: 630–632,4
    • Stop loss: 635
    • Take profit : 627
  • SELL tại vùng hồi sâu
    • Nếu lực mua đưa giá phục hồi mạnh hơn:
    • Entry: 636–640
    • Stop loss: 644
    • Take profit : 632
    • SELL phá đáy
    • Chỉ thực hiện nếu nến H1 đóng cửa rõ ràng dưới 622, sau đó giá hồi kiểm tra lại nhưng không lấy lại được vùng này:
    • Entry: 622–624
    • Stop loss: 627
    • Take profit : 618
  • BUY bắt nhịp hồi
    • Chỉ cân nhắc BUY nếu giá quay lại vùng đáy và hình thành nến rút chân hoặc mô hình đảo chiều rõ ràng:
    • Entry: 622–624
    • Stop loss: 619
    • Take profit : 628
  • BUY xác nhận đảo chiều
    • Chỉ chuyển sang ưu tiên mua nếu nến H1 đóng trên 640 và giá kiểm tra lại thành công:
    • Entry: 638–640
    • Stop loss: 634
    • Take profit: 644

Đậu tương

Đậu tương CBOT kỳ hạn tháng 11/2026 kết phiên 21/10 tại 1.245,25 cent/bushel, giảm 3 cent; giá giao dịch trong khoảng 1.235,75–1.249 cent. Tiến độ thu hoạch và đơn hàng xuất khẩu tiếp tục chi phối cung cầu ngắn hạn.

Xu hướng thị trường

  • Xu hướng H1 vẫn là giảm mạnh, với các đỉnh và đáy liên tục thấp dần.
  • Từ vùng 1.308–1.310, giá đã lần lượt phá các hỗ trợ 1.292, 1.280, 1.268 và 1.264. Nhịp giảm gần nhất đưa giá xuống vùng RBS khoảng 1.251–1.252.
  • Các nến cuối cho thấy:
    • Giá bật lên từ đáy nhưng chỉ phục hồi đến gần 1.260.
    • Biên độ nến đang thu hẹp, thể hiện trạng thái tích lũy ngắn.
    • Phía trên có nhiều FVG chưa được lấp, tạo thành các lớp kháng cự.
    • Chưa xuất hiện CHoCH tăng hoặc phá vỡ đỉnh gần nhất.

Kịch bản giao dịch

  • SELL khi giá hồi
    • Chờ giá kiểm tra FVG gần và xuất hiện nến H1 từ chối tăng:
    • Entry: 1.260–1.262
    • Stop loss: 1.265
    • Take profit : 1.257
  • SELL tại vùng hồi sâu
    • Nếu giá vượt FVG gần và tiếp tục phục hồi:
    • Entry: 1.264–1.266
    • Stop loss: 1.270
    • Take profit : 1.260
  • SELL phá đáy
    • Chỉ thực hiện khi nến H1 đóng cửa dưới 1.251, sau đó giá hồi kiểm tra lại thất bại:
    • Entry: 1.251–1.253
    • Stop loss: 1.256
    • Take profit : 1.248
  • BUY bắt nhịp hồi
    • Chỉ cân nhắc nếu giá quay lại vùng đáy và xuất hiện nến rút chân hoặc mô hình đảo chiều rõ ràng:
    • Entry: 1.251–1.253
    • Stop loss: 1.248
    • Take profit : 1.257
  • BUY xác nhận phục hồi
    • Chỉ thực hiện nếu nến H1 đóng trên 1.266 và kiểm tra lại thành công:
    • Entry: 1.264–1.266
    • Stop loss: 1.260
    • Take profit : 1.271–1.274

Dầu đậu tương

Dầu đậu tương CBOT kỳ hạn tháng 12/2026 kết phiên 21/10 ở 65,97 cent/pound, giảm 0,76 cent; biên độ là 65,55–66,98 cent. Giá dầu thực vật và triển vọng nhu cầu nhiên liệu sinh học có thể làm biến động giá.

Xu hướng thị trường

  • Xu hướng H1 vẫn là giảm, thể hiện qua chuỗi đỉnh thấp dần và nhiều lần phá đáy:
    • Giá giảm mạnh từ vùng 69,80.
    • Các hỗ trợ 67,80, 67,35, 66,75 và 66,20 lần lượt bị xuyên thủng.
    • Nhịp phục hồi gần nhất mới đưa giá trở lại quanh 66,07.
    • Phía trên còn nhiều FVG, có khả năng trở thành vùng cung khi giá hồi.
  • Thị trường đang tích lũy ngắn quanh 65,80–66,10 sau nhịp bán mạnh. Chưa xuất hiện CHoCH tăng hoặc tín hiệu đảo chiều đáng tin cậy.

Kịch bản giao dịch

  • SELL khi giá hồi
    • Chờ giá phục hồi vào FVG và xuất hiện nến H1 từ chối tăng:
    • Entry: 66,45–66,6
    • Stop loss: 66,88
    • Take profit: 66,1
  • SELL tại vùng hồi sâu
    • Nếu giá phục hồi mạnh hơn:
    • Entry: 66,75–66,85
    • Stop loss: 67,12
    • Take profit : 66,5
  • SELL phá hỗ trợ
    • Chỉ thực hiện nếu nến H1 đóng dưới 65,75, sau đó giá hồi kiểm tra lại nhưng không lấy lại được vùng này:
    • Entry: 65,75–65,85
    • Stop loss: 66,1
    • Take profit : 65,55
  • BUY bắt nhịp hồi
    • Chỉ cân nhắc nếu giá kiểm tra lại 65,75–65,85 và xuất hiện nến rút chân hoặc đảo chiều tăng rõ ràng:
    • Entry: 65,75–65,85
    • Stop loss: 65,52
    • Take profit : 66,1
  • BUY xác nhận phục hồi
    • Chỉ thực hiện nếu nến H1 đóng cửa trên 66,85 và kiểm tra lại thành công:
    • Entry: 66,75–66,85
    • Stop loss: 66,45
    • Take profit : 67,1

Khô đậu tương

Khô đậu tương CBOT kỳ hạn tháng 12/2026 kết phiên 21/10 tại 348,3 USD/tấn ngắn, giảm 0,4 USD; giá dao động 343,1–349,3 USD/tấn ngắn. Diễn biến nhu cầu thức ăn chăn nuôi và hoạt động ép dầu có thể tạo khác biệt giữa giá khô và dầu.

Xu hướng thị trường

  • Xu hướng chính là giảm, với chuỗi đỉnh sau thấp hơn đỉnh trước và đáy sau thấp hơn đáy trước.
  • Từ vùng đỉnh 368–369, giá đã lần lượt phá các hỗ trợ 361,5; 358; 355,5; 354 và 350. Nhịp bán gần nhất đưa thị trường xuống vùng RBS khoảng 343,2 trước khi xuất hiện lực mua bắt đáy.
  • Diễn biến cuối biểu đồ cho thấy:
    • Giá bật từ 343,2 lên gần 348,5.
    • Nhịp hồi sau đó bị chặn và chuyển sang đi ngang quanh 347–348.
    • Nhiều FVG chưa được lấp nằm phía trên.
    • Chưa có CHoCH tăng hoặc tín hiệu phá cấu trúc giảm.
  • Biểu đồ không hiển thị MACD, vì vậy nhận định dựa trên cấu trúc giá, BOS, SNR, RBS và FVG.

Kịch bản giao dịch

  • SELL khi giá hồi
    • Chờ giá kiểm tra FVG gần và xuất hiện nến H1 từ chối tăng:
    • Entry: 348,5–349,5
    • Stop loss: 350,5
    • Take profit : 347
  • SELL tại vùng hồi sâu
    • Nếu giá vượt FVG gần và tiếp tục phục hồi:
    • Entry: 350,5–352
    • Stop loss: 353,5
    • Take profit : 349
  • BUY bắt nhịp hồi
    • Chỉ cân nhắc nếu giá kiểm tra vùng hỗ trợ và xuất hiện nến rút chân hoặc đảo chiều tăng rõ ràng:
    • Entry: 345,8–346,5
    • Stop loss: 344,5
    • Take profit : 348
  • SELL phá đáy
    • Chỉ thực hiện nếu nến H1 đóng cửa dưới 343, sau đó hồi kiểm tra lại thất bại:
    • Entry: 343–343,8
    • Stop loss: 345,3
    • Take profit : 341,5
  • BUY xác nhận phục hồi
    • Chỉ thực hiện nếu nến H1 đóng trên 352,5 và kiểm tra lại thành công:
    • Entry: 351,5–352,5
    • Stop loss: 349,5
    • Take profit : 354,5–355

Quản trị rủi ro

Chỉ giao dịch khi có xác nhận trên đúng kỳ hạn; xác định dừng lỗ và quy mô vị thế trước khi vào lệnh. Tránh tăng đòn bẩy khi dữ liệu xuất khẩu, thời tiết hoặc năng lượng khiến thị trường biến động mạnh.

zalo-icon